Giải đáp cuộc sống

Giấy xác định tình trạng hôn nhân là gì? Điều kiện, thủ tục xin xác nhận tình trạng hôn nhân?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin cho biết nội dung giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực tế do tôi và chồng chưa đăng ký kết hôn. Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân nên viết như thế nào?

Đang xem: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì

Cố vấn:

Luật sưTư vấn pháp luậtTổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6568

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ để đánh giá một người là có vợ, có chồng hay chưa có vợ, có ly hôn hay cái chết của vợ hoặc chồng, là một trong những giấy tờ quan trọng trong nhiều thủ tục tố tụng. Là thủ tục pháp lý thiết yếu (như đăng ký kết hôn, mua bán đất đai, đi làm việc ở nước ngoài…), là văn bản do UBND xã, phường, thị trấn nơi đương sự thường trú cấp. Dù biết vai trò quan trọng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân nhưng không phải ai cũng nắm rõ về điều kiện và thủ tục cấp giấy tờ này.

2. Cách ghi nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo Điều 25 Thông tư 15/2015/tt-btp, cách ghi của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

“Điều 25. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Cột “Nơi cư trú” được sắp xếp theo địa chỉ thường trú hiện tại của người cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Mục “trong thời gian cư trú: ..đăng ký thường trú từ ngày … về trước.

Phần “Tình trạng hôn nhân” phải mô tả chính xác tình trạng hôn nhân hiện tại của tôi như sau:

Xem thêm: Mẫu Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân độc thân mới nhất năm 2022

– Nếu chưa từng đăng ký kết hôn thì ghi “Chưa đăng ký kết hôn”.

– Nếu bạn đã kết hôn, vui lòng điền vào “Vợ/Chồng Hiện Đã Kết Hôn… (Giấy phép Kết hôn Số…, Ngày Cấp…Ngày…Tháng…)”.

– Nếu có đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn và chưa có vợ, chồng thì ghi “Có đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn theo bản án/bản án ly hôn của Tòa án nhân dân ngày… ngày… tháng…” ; hiện chưa đăng ký với ai. “

– Trường hợp đã đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng đã chết và chưa đăng ký kết hôn thì ghi “Đã đăng ký kết hôn nhưng vợ hoặc chồng đã chết (giấy chứng tử/bản trích tử/bản án số:… ngày… tháng… năm.. .); hiện tại Chưa đăng ký với bất kỳ ai.”

-Nếu vợ chồng chung sống trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà hiện nay vẫn chung sống không đăng ký kết hôn thì ghi “vợ, chồng hiện nay là bà/ông…….”.

Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngoài thì phần “Nơi cư trú” ghi theo nơi ở hiện tại của đương sự; “trong thời gian cư trú tại: …từ ngày …tháng…Năm…đến ngày…tháng…năm…” điền địa chỉ và thời gian cư trú thực tế ở nước ngoài. Tình trạng hôn nhân của người cần được xác định theo quy định của pháp luật dân sự sổ hộ tịch và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do cơ quan đại diện quản lý và thực hiện việc ghi chép tương tự theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Ví dụ: “Mr nguyen van a,”

Cư trú: Berlin, Đức chlb.

Xem thêm: Rau mùi tây Parsley là gì? Có tác dụng gì? Phân biệt mùi tây, cần tây, mùi

Xem thêm: Trao quyền cho cha mẹ xác nhận tình trạng hôn nhân

Thời gian cư trú: New York, Hoa Kỳ, từ ngày 20 tháng 10 năm 2010 đến ngày 27 tháng 7 năm 2012.

Tình trạng hôn nhân: Không đăng ký kết hôn với bất kỳ ai tại đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ.

Phần “Giấy tờ này được cấp cho” phải ghi đúng mục đích sử dụng giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và không được để trống.

Ví dụ: làm thủ tục mua bán nhà; bổ sung hồ sơ xin việc; làm thủ tục thừa kế; bổ sung hồ sơ đi nước ngoài; kết hôn…

Trường hợp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, nơi kết hôn của hai bên vợ chồng.

Ví dụ:- Giấy này cấp cho chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, số CMND 031331332, trú tại UBND, xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng.

– Cấp giấy này để kết hôn với ông Nguyễn Viết K, sinh năm 1962, số hộ chiếu: b123456, UBND, Huyện Hoài Đức, Hà Nội.

– Giấy chứng nhận này được cấp cho con trai cha duek, sinh năm 1965, số hộ chiếu: m234123, tại Hàn Quốc. “

Tìm hiểu thêm: Thủ tục Đăng ký Bằng Cử nhân

Vì vậy, nếu bạn chưa kết hôn với người mình muốn kết hôn thì phần “Tình trạng hôn nhân” sẽ ghi là “Chưa kết hôn”.

3.Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Người xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp bản khai theo mẫu quy định. Để xin được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn, đương sự phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có gia đình hoặc ly hôn hoặc vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp Giấy xác nhận hợp lệ nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 123/2015 /nĐ-cp, vui lòng nộp bản sao trích lục căn cước công dân tương ứng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Trường hợp người yêu cầu đủ điều kiện và việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đúng quy định của pháp luật thì công chức Tư pháp – Hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 01 bản sao Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và trả cho người yêu cầu. . Nội dung của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải thể hiện đúng tình trạng hôn nhân của người yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký hộ khẩu thường trú ở nhiều nơi thì có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình.

Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức Tư pháp – Hộ tịch có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hộ khẩu thường trú kiểm tra, xác minh. tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân thị xã có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân thị xã. Hộ khẩu thường trú ở đó. Ủy ban nhân dân cấp thị trấn cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho đương sự nếu xét thấy đủ lý do kể từ ngày nhận được văn bản trả lời.

Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì mục đích khác hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2015/nĐ-cp thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó được trả lại.

4. Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo quy định, tại Điều 23 Nghị định 123/2015/nĐ-cp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật căn cước công dân thì giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân được sử dụng trong 2 trường hợp sau . Cơ quan đại diện có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài ở nước ngoài. Theo “Luật hôn nhân và gia đình” thì điều kiện để kết hôn là các bên phải chưa kết hôn. Nó được sử dụng cho các mục đích khác như làm hồ sơ du học, mua bán nhà đất, v.v. Những mục đích này được sử dụng để xác định trách nhiệm của những người trong mối quan hệ vợ chồng với đối tượng của chương trình. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Đơn xin cấp giấy chứng nhận phải được ghi theo mục đích yêu cầu của đối tượng cấp giấy chứng nhận như: kết hôn, du học, mua bán nhà đất, v.v.

Xem thêm: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có được ủy quyền không?

Do đó, mỗi chứng chỉ chỉ được sử dụng cho một mục đích. Trong trường hợp này sẽ xảy ra hai tình huống, một là đối tượng xin cấp thêm chứng chỉ vì mục đích khác. Lúc này, chủ thể cần nộp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó. Thứ hai, trường hợp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị mất thì công dân làm đơn xin cấp lại Giấy xác nhận do bị mất và phải có giấy cam kết chứng minh người xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân làm mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ban đầu. và làm đơn đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Xem thêm: Chuẩn đầu ra ngành Kỹ nghệ gỗ và Nội thất

Người xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải làm thủ tục giải quyết Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định, liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn, trình bày rõ lý do và làm thủ tục xin cấp lại. pháp luật.

5. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

– Việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong nước do Hội đồng nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú của công dân thực hiện. Đối với người không có nơi ở cố định xin đăng ký tạm trú do chính quyền nhân dân cấp thị trấn nơi tạm trú cấp.

– Đồng thời, nếu có nhu cầu, quy định cũng áp dụng đối với việc cấp Giấy xác nhận cho công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam (Điều 21 Nghị định số 123/2015/nĐ-cp của Chính phủ).

-Ngoài ra, khi công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài xin cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì thực hiện theo Điều 19 Thông tư liên tịch 01/2016/ttlt-bng-btp, cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

– Xác nhận thời gian ở trong nước: thông tin về cộng đồng nơi người đó sinh sống trước khi xuất cảnh;

– Xác nhận thời gian đi nước ngoài: Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại

Theo Điều 12 Thông báo số 04/2020/tt-btp, việc thực hiện một số quy định của Luật Tình trạng hôn nhân về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định chi tiết như sau:

Xem thêm: Các quy định liên quan đến việc cấp Trích lục phán quyết

Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định-Luật số 123/2015/nĐ-cp và hướng dẫn sau:

– Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không nộp được bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì phải giải thích rõ lý do không nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm liên hệ với nơi đăng ký kết hôn ban đầu để xác minh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp không xác minh được hoặc chưa nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký căn cước công dân cho đương sự làm giấy cam kết về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông báo này.

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân có giá trị cho đến khi có sự thay đổi về tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo điều kiện nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người nhận Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị đến ngày 02/10/2020 2020.

– Khi xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp cho đương sự một (01) bản. Họ, tên, năm sinh, quốc tịch, Giấy chứng minh nhân dân, nơi dự định đăng ký kết hôn phải được ghi vào Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Giấy chứng nhận kết hôn này với ông Nguyễn Viết K, sinh năm 1962, quốc tịch Việt Nam, hộ chiếu số: b123456, do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND, huyện Hoài Đức, Hà Nội thành phố.

Giấy này đăng ký kết hôn với ông Kim Jong Doek, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, số hộ chiếu hq12345 do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020, cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc là ở Hàn Quốc.

-Nếu xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với mục đích không phải là đăng ký kết hôn thì không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trên giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi mục đích sử dụng thì giấy đăng ký kết hôn vô hiệu. Số Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp theo yêu cầu.

Xem thêm:Hướng dẫn đăng ký xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Ví dụ giấy này cấp cho việc mua bán nhà, không dùng được cho việc đăng ký kết hôn.

– Trường hợp cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với người đồng giới hoặc với người nước ngoài thì cơ quan đăng ký căn cước công dân sẽ từ chối giải quyết.

6. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo quy định của pháp luật, Quy định số 123/2015/nĐ-cp quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc các mục đích khác như xin cấp giấy đăng ký kết hôn. Xin xác nhận tình trạng hôn nhân để mua bán nhà, đất và một số tài sản chung có liên quan trong quá trình hôn nhân. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị nếu được sử dụng vào mục đích nào khác ngoài mục đích làm giấy xác nhận.

Tham khảo: Woori Bank là ngân hàng gì ? Giới thiệu về Ngân hàng Woori Bank mới nhất 2022

Sỹ Văn

Chuyên gia về sắc đẹp. Nhiều năm công tác trong ngành makeup và thời trang.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button