Giải đáp cuộc sống

Bệnh Rối loạn tích luỹ lipid khác tại Bệnh viện Hữu Nghị

Bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch (btmxv) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn thế giới. Nhiều nguyên nhân gây ra btmxv. Trong đó, có những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi (ytnc) như tuổi tác, giới tính nam, nhưng cũng có nhiều yếu tố có thể thay đổi được liên quan đến lối sống như hút thuốc lá, lười vận động, ăn kiêng hoặc mắc các bệnh khác như tăng huyết áp (tha), đái tháo đường (ĐTĐ), rối loạn mỡ máu (rllm). Việc điều trị ytncs sớm và tích cực có vai trò quan trọng trong việc hạn chế diễn tiến của btmxv. Nhiều nghiên cứu và thử nghiệm đã chỉ ra vai trò quan trọng của điều trị RLLM trong dự phòng tiên phát và thứ phát BTMXV.

Điều trị rối loạn lipid máu

1. Chung

Bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch (btmxv) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn thế giới. Nhiều nguyên nhân gây ra btmxv. Trong đó, có những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi (ytnc) như tuổi tác, giới tính nam, nhưng cũng có nhiều yếu tố có thể thay đổi được liên quan đến lối sống như hút thuốc lá, lười vận động, ăn kiêng hoặc mắc các bệnh khác như tăng huyết áp (tha), đái tháo đường (ĐTĐ), rối loạn mỡ máu (rllm). Việc điều trị ytncs sớm và tích cực có vai trò quan trọng trong việc hạn chế diễn tiến của btmxv. Nhiều nghiên cứu và thử nghiệm đã chỉ ra vai trò quan trọng của điều trị RLLM trong dự phòng tiên phát và thứ phát BTMXV.

Đang xem: Rối loạn tích lũy lipid khác là gì

1.1. Định nghĩa

RLLM có thể được định nghĩa là sự gia tăng bất thường của cholesterol trong máu và/hoặc triglycerid và/hoặc giảm HDL-cholesterol.

1.2. Lý do

rllm có thể là do di truyền (nguyên phát) hoặc là kết quả của một bệnh hoặc thuốc khác (thứ phát)

1.2.1. Thiếu niên rllm

Tăng cholesterol máu gia đình: cholesterol máu cao và triglycerid máu bình thường.

Tăng triglycerid máu có tính chất gia đình: triglycerid máu cao và cholesterol máu bình thường.

Tăng lipid máu hỗn hợp có tính chất gia đình: tăng cholesterol máu hỗn hợp và tăng triglycerid máu. Các nhóm rối loạn mỡ máu hiếm gặp khác

1.2.2. Rllm thứ cấp[1]

Bảng 1. Nguyên nhân phụ rllm

Lý do phụ

Tăng lượng cholesterol xấu

Tăng chất béo trung tính

Chế độ ăn kiêng

Chất béo bão hòa hoặc chất béo chuyển hóa, tăng cân, chán ăn

Tăng cân, chế độ ăn rất ít chất béo, nhiều carbohydrate tinh chế, uống quá nhiều rượu

thuốc

Thuốc lợi tiểu, cyclosporine, corticosteroid, amiodarone

Estrogen dạng uống, glucocorticoid, chất tách axit mật, chất ức chế protease, axit retinoic, steroid đồng hóa, sirolimus, raloxifene, tamoxifen, thuốc chẹn beta (carvet trừ dirol), thiazide

Bệnh học

Tắc mật, hội chứng thận hư

Hội chứng thận hư, suy thận mãn tính, loạn dưỡng mỡ

Rối loạn chuyển hóa hoặc thay đổi

Suy giáp, béo phì, mang thai*

Bệnh tiểu đường (kiểm soát kém), suy giáp, béo phì, mang thai*

*Cholesterol và chất béo trung tính tăng dần trong thai kỳ

2. Triệu chứng lâm sàng

Hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng cụ thể và triệu chứng soma. Hiếm khi, bệnh nhân mắc chứng loạn sản có tính chất gia đình có thể bị vàng da và nổi mụn nước ở các gân như gân bánh chè, xương gót và gân duỗi của bàn tay.

rllm thường được chẩn đoán bằng cách sàng lọc định kỳ những bệnh nhân không có triệu chứng hoặc những người mắc bệnh liên quan đến rllm

3. Chẩn đoán[1]

Các bước chẩn đoán rllm

Bước đầu tiên: phát hiện lipid máu

Việc phân tích lipoprotein máu nên được thực hiện sau 12 giờ nhịn ăn, bao gồm: cholesterol toàn phần, chất béo trung tính, cholesterol lipoprotein mật độ cao (hdl-c) và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (ldl-c).

Ghi chú trong thử nghiệm ldl-c

ldl-c thường được ước tính theo công thức Friedewald:

✓ ldl-c = cholesterol toàn phần – vldl-c – hdl-c

vldl-c được ước tính bằng 1/5 nồng độ chất béo trung tính, vì vậy có thể có một số lỗi trong phép tính ldl-c:

✓ Công thức chỉ đúng khi nồng độ triglycerid dưới 400mg/dl. Nếu chất béo trung tính cao hơn mức này, nên đo trực tiếp LDL-c bằng kỹ thuật siêu ly tâm hoặc kích thích miễn dịch.

Bước 2: Xác định bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng btmxv Xác định bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng btmxv

✓ Hội chứng mạch vành cấp, đau thắt ngực ổn định

✓ Tiền sử bệnh nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực không ổn định

✓ Tái tưới máu động mạch vành hoặc các động mạch khác

✓ Đột quỵ

✓ Cơn thiếu máu não thoáng qua

✓ Bệnh động mạch ngoại biên do xơ vữa

Nếu biểu hiện lâm sàng của btmxv → bắt đầu điều trị bằng statin (xem 4.2.1)

Nếu không phải là dạng lâm sàng của btmxv, hãy chuyển sang bước 3

Bước 3: Xác định bệnh nhân có ldl-c ≥ 190 mg/dl?

Nếu ldl-c ≥ 190 mg/dl → bắt đầu điều trị bằng statin mạnh (xem 4.2.1)

Nếu không thì ldl-c 190 mg/dl, tiếp tục đến bước 4

Bước 4: Xác định bệnh nhân từ 40-75 tuổi có bị đái tháo đường hay không?

Xác định bệnh tiểu đường ở độ tuổi 40-75 →

Nếu bạn 40-75 tuổi và mắc bệnh tiểu đường → bắt đầu điều trị bằng statin (xem 4.2.1)

Nếu bạn không thuộc độ tuổi 40-75 và có điện thoại di động, hãy chuyển sang bước 5

Bước 5: Đánh giá rủi ro của btmxv trong 10 năm tới

Đánh giá rủi ro btmxv trong 10 năm bằng cách sử dụng phương trình đoàn hệ gộp (http://my.americanheart.org/cvriskcalculator hoặc http://www.cardiosource.org/science-and-quality/practice-guidelines-and-quality – tiêu chuẩn/2013-prevention-guideline-tools.aspx)

Nếu nguy cơ bệnh tim mạch trong 10 năm ≥ 7,5% → statin mạnh vừa phải (xem 4.2.1)

Nếu rủi ro btmxv 10 năm

7.5% → tiếp tục bước 6

Bước 6: Một số trường hợp đặc biệt nếu rủi ro btmxv 10 năm <;7.5%

✓ Đánh giá lại nguy cơ bệnh lao 10 năm một lần

✓ Cân nhắc một số yếu tố có lợi khi dùng statin

-ldl-c > 160 mg/dl

– Tăng lipid máu di truyền

-Tiền sử gia đình chẩn đoán lâm sàng sớm: nam <;55 tuổi, nữ <65 tuổi

-Super Response crp>2mg/L

-Điểm canxi mạch vành>300 Gaston hoặc > 75% theo độ tuổi, giới tính, chủng tộc

– abi (chỉ số huyết áp mắt cá chân- cánh tay) < 0,9

– Nguy cơ mắc bệnh lao dài hạn cao

Bước 7: Kiểm tra bệnh nhân có tăng triglycerid máu ≥ 500 mg/dl không?

✓ Nếu triglycerid tăng ≥ 500 mg/dl, điều trị bằng fibrate để giảm nguy cơ viêm tụy cấp (xem 4.2.2)

4. Điều trị

Điều trị ung thư bao gồm thay đổi lối sống và điều trị bằng thuốc thay đổi lối sống là cơ sở để điều trị HIV

Trong số các loại thuốc này, statin chiếm ưu thế. Statin là cần thiết trong một số trường hợp (xem Các bước chẩn đoán)

✓ Bệnh nhân bv lâm sàng

✓ Bệnh nhân có ldl-c 190 mg/dl

✓ Bệnh nhân đái tháo đường trong độ tuổi 40-75

✓ Nguy cơ ung thư trong 10 năm là 7,5%

4.1. Thay đổi lối sống[l,2]

Cân nặng và hoạt động thể chất

Khi bmi ≥25 kg/m2 và 30kg/m2 là béo phì. Béo bụng ở người châu Á có vòng bụng ≥ 90 cm ở nam và ≥ 80 cm ở nữ.

Thừa cân, béo phì, béo bụng có thể dẫn đến béo phì. Do đó, giảm cân có thể cải thiện cấu hình lipid, do đó có thể có tác dụng có lợi đối với các bệnh đi kèm khác phổ biến ở những bệnh nhân này.

Người bệnh nên giảm thực phẩm giàu năng lượng và tăng tiêu hao năng lượng bằng cách tăng cường hoạt động thể chất, sao cho tổng năng lượng hàng ngày ở mức âm 300-500 calo.

Hoạt động thể chất nên được thực hiện 3-4 lần một tuần. Trung bình 40 phút ở cường độ vừa phải, mức tạ nặng

Rượu vang

Không làm tăng triglycerid, lượng rượu tối đa uống hàng ngày là 20-30g đối với nam và 10-20g đối với nữ. Đối với những người bị tăng triglycerid máu, nên kiêng rượu.

Thuốc lá

Ngừng hút thuốc có lợi ích rõ ràng đối với tỷ lệ tử vong chung btmxv

Chế độ ăn kiêng

Lượng và loại lipid trong thức ăn

Tổng lượng chất béo trong thức ăn nên chiếm khoảng 25-35% lượng calo thu vào. Khi lượng chất béo ăn vào >35%, thu nhập calo thường liên quan đến việc tăng axit béo bão hòa và tăng thu nhập calo. Ngược lại, nếu nồng độ lipid quá thấp sẽ dẫn đến nguy cơ giảm hấp thu vitamin E và các axit béo thiết yếu, dẫn đến HDL thay đổi bất lợi.

Các loại lipid trong thực phẩm

✓ Lipid được cơ thể con người hấp thụ chủ yếu ở dạng axit béo tự do và một lượng nhỏ ở dạng cholesterol

✓ Lượng axit béo bão hòa nên <;6% lượng calo thu vào

✓ Hàm lượng axit béo chuyển hóa <1% lượng calo thu được

✓ Lượng cholesterol lý tưởng trong chế độ ăn nên là

✓ 150mg/ngày

✓ Bạn nên ăn nhiều axit béo không bão hòa đơn và axit béo không bão hòa đa loại n-3, n-6 (omega-3, omega-6)

✓ Lượng PUFA n-6 phải là <;10% thu nhập calo

Carbohydrate trong chế độ ăn uống

Carbohydrat nên chiếm 45-55% lượng calo của bạn. Khuyến khích ăn nhiều rau, trái cây, các loại hạt và ngũ cốc nguyên hạt.

Giảm lượng đường

mười phần trăm. Hạn chế nước ngọt. Bệnh nhân tăng cân hoặc tăng triglycerid máu cần được kiểm soát chặt chẽ hơn.

Đạm

Thích hợp ăn thịt trắng, thịt nạc, thịt gia cầm, cá

Hạn chế thịt đỏ

Chất xơ

Thực phẩm giàu chất xơ hòa tan thường được dung nạp tốt và có hiệu quả trong việc giảm LDL-c. Liều khuyến cáo là 5-15 gam chất xơ hòa tan mỗi ngày. Để điều trị tốt cholesterol, bạn cần 25-40g chất xơ trong chế độ ăn, với ít nhất 7-13g chất xơ hòa tan.

nên tuân theo dấu gạch ngang (phương pháp ăn kiêng để kiểm soát huyết áp cao)

Bảng 2. Chế độ ăn nhanh cho người cần 2100 calo mỗi ngày

Tổng lượng mỡ

27% calo

Natri

2300 mg

Chất béo bão hòa

6% lượng calo

Kali

4700 mg

Đạm

18% calo

Canxi

1250 mg

Cacbohydrat

55% calo

Nam châm

500 mg

Cholesterol

150 mg

Chất xơ

30 gam

4.2. Thuốc hạ mỡ máu[1,2,3,4]

4.2.1. Statin

Tác dụng đối với lipid máu

’ ✓ Ldl-c thấp hơn: 20-60%

✓ Giảm chất béo trung tính: 10-33%

✓ Tăng hdl-c: 5 – 10%

Các tác dụng khác của statin

✓ Cải thiện tình trạng giãn mạch nội mô

✓ Chống huyết khối

✓ Giảm viêm mạch máu

Tham khảo: TRÂU BÒ ĐI NGOÀI, PHÂN LOÃNG

✓ Giảm tăng sinh cơ trơn mạch máu

✓ Ổn định xơ vữa động mạch

Kê đơn statin

Statin là bắt buộc trong nhóm 4 (xem các bước chẩn đoán)

✓ Bệnh nhân bv lâm sàng

✓ ldl-c > bệnh nhân 190 mg/dl

✓ Bệnh nhân đái tháo đường trong độ tuổi 40-75

✓ Rủi ro btmxv 10 năm > 7,5%

Statin có thể được sử dụng trong các trường hợp sau

✓ LDL-c > 160 mg/dL

✓ Tăng lipid máu di truyền

✓ Tiền sử gia đình mắc ung thư vú lâm sàng sớm: nam <; 55 tuổi, nữ < 65 tuổi

✓ crp siêu nhạy > 2mg/l

✓ Điểm canxi mạch vành >300 Gaston hoặc > 75% theo độ tuổi, giới tính, chủng tộc

✓ abi (chỉ số huyết áp mắt cá chân-cánh tay) < 0,9

✓ Nguy cơ mắc bệnh lao lâu dài cao

Statin

Tính năng

Nghệ nhân

Cúm

Yêu

bánh thịt

Hoa hồng

Sanva

Theo liều lượng

38 – 54 % (10 – 80)

17 – 33% (20 – 80)

29 – 48 % (20 – 80)

19 – 40% (10 – 40)

52 – 63% (10 – 40)

28 – 48 % (10 – 80)

Chu kỳ bán rã

15 – 30

0,2 – 2,3

2.9

1,3 – 2,8

19

2 – 3

Tác dụng của thức ăn

Không

Hấp thụ

Tập trung

Không

Không

Thời gian quản lý

Bóng tối

Ngủ

Khi ăn

Ngủ

Bất kỳ

Bóng tối

Chiến lược của Statin

Cân nhắc chiến lược dùng statin theo mức độ hạ thấp ldl-c trong máu

✓ Statin mạnh: liều uống hàng ngày làm giảm ldl-c trung bình > 50%

✓ Statin trung bình: liều uống hàng ngày làm giảm ldl-c trung bình khoảng 30%-50%

✓ Statin yếu: liều uống hàng ngày làm giảm ldl-c trung bình < 30%

Bảng 4. Phân loại statin[1]

Statin mạnh

Các statin trung bình

Statin yếu

Atorvastatin (40)-80mg Rosuvastatin 20(40) mg

Atorvastatin 10(20) mg Rosuvastatin(5) 10 mg Simvastatin 20-40mg Pravastatin 40 (80) mg Lovastatin 40 mg Fluvastatin xl 80 mg Fluvastatin 40 mg 2 lần Pitavastatin 2-4 mg

Simvastatin 10mg Pravastatin 10-20mg Lovastatin 20mg Fluvastatin 20-40mg Pitavastatin 1mg

Các loại thuốc, liều lượng in nghiêng được FDA chấp thuận nhưng chưa được xác nhận trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

Chiến lược sử dụng statin trong từng trường hợp cụ thể

✓ Bệnh nhân bv lâm sàng

– 75 tuổi, statin mạnh (vừa phải nếu không phù hợp)

trường hợp tuổi>75 hoặc không phù hợp với statin mạnh → statin vừa phải

✓ Bệnh nhân có ldl-c 190 mg/dl

– Statin mạnh (vừa phải nếu không thích hợp)

✓ Bệnh nhân đái tháo đường trong độ tuổi 40-75

– Statin trung bình

– Nguy cơ ung thư 10 năm 7,5% → statin mạnh

✓ Nguy cơ ung thư trong 10 năm là 7,5%

– Statin vừa phải

Nếu bệnh nhân có chỉ định rõ ràng về việc sử dụng statin, nhưng có một trong các yếu tố sau, bạn cần cân nhắc lựa chọn thuốc statin vừa phải

✓ Tuổi > 75

✓ Các tình trạng hoặc tương tác thuốc làm giảm độ an toàn của statin

✓ Tiền sử không dung nạp statin, tác dụng phụ

✓ Đau cơ có thể chuyển thành bệnh cơ (creatine kinase tăng cao) dẫn đến viêm cơ/tiêu cơ vân nếu không được điều trị. Tăng nguy cơ tác dụng phụ này khi dùng chung với gemfibrozil, niacin, erythromycin, thuốc kháng nấm azole (thuốc ức chế cyp3a4)

✓ Nhức đầu, đầy bụng, đau bụng, buồn nôn, táo bón/tiêu chảy, phát ban (phổ biến nhất)

✓ Tăng các chỉ số chức năng gan (ast, alt, ck, phosphatase kiềm, bilirubin toàn phần)

Bắt đầu dùng statin

Trước khi bắt đầu điều trị bằng statin

✓ Kiểm tra rối loạn lipid máu

✓ Kiểm tra các nguyên nhân thứ phát gây tăng lipid máu

✓ Thay thế. Khi alt > 3 lần ngưỡng: không điều trị bằng statin, kiểm tra bệnh gan và túi mật, kiểm tra lại alt

✓ ck (khi bệnh nhân có tiền sử không dung nạp statin hoặc bệnh cơ). Khi ck > 5 lần ngưỡng: không điều trị statin, kiểm tra bệnh cơ, kiểm tra lại ck

✓ Nguy cơ tổn thương cơ

Bảng 5. Các yếu tố rủi ro gây tổn thương cơ[5]

Yếu tố nội sinh

Các yếu tố bên ngoài

-Tuổi>nữ 80 tuổi

-chỉ số bmi thấp của người châu Á

– Tiền sử đau gân và cơ – Tiền sử tăng huyết áp – Cường giáp

-tiền sử gia đình bị đau cơ

-Bệnh cơ chuyển hóa

-Bệnh thận nặng (egfr 30ml/phút)

-Bệnh gan mất bù cấp tính

-Suy tuyến giáp

-men cyp có nhiều kiểu gen

-Statin liều cao

– Lạm dụng rượu

-Thuốc

-sử dụng thuốc hướng tâm thần

-Phẫu thuật đòi hỏi chuyển hóa cao

– Tập thể dục cường độ cao và/hoặc không thường xuyên (các tác nhân thường được biết đến)

-Điều trị: Amiodarone, thuốc kháng nấm nhóm azole, cyclosporine, fibrate, kháng sinh macrolide, nefazodone, niacin, thuốc ức chế protease, tacrolimus, vitamin Lapamil, warfarin – ăn nhiều bưởi

Theo dõi trong quá trình điều trị bằng statin

✓ 4-12 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng statin hoặc khi điều chỉnh liều: nên kiểm tra bilan lipid máu

✓ 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng statin hoặc khi tăng liều statin: kiểm tra alt

✓ Hàng năm

– Kiểm tra lipid máu sau khi đạt mục tiêu hoặc mức ldl-c tối ưu

– kiểm tra alt, nếu alt < ngưỡng 3x

✓ Kiểm tra ck và đồng thời điều trị bằng statin, nhưng bệnh nhân bị bệnh cơ và đau cơ

✓ Kiểm tra rối loạn lipid máu khi không dùng thuốc liên tục hoặc khi có các bệnh kèm theo có thể gây rối loạn lipid máu thứ phát

✓ Khi bệnh nhân mắc bệnh gan mật có thể tăng alt, hãy kiểm tra xem có bất kỳ alt nào không

Theo dõi đáp ứng với liệu pháp statin

Đánh giá đáp ứng và tuân thủ điều trị. Khi phản ứng thuốc

✓ Giảm ≥ 50% ldl-c so với trước điều trị ở bệnh nhân dùng statin mạnh

✓ Nếu không có ldl-c trước đó, chọn mục tiêu là ldl-c <;100 mg/dl cho bệnh nhân dùng statin mạnh

✓ ldl-c giảm từ 30% xuống <;giảm trung bình 50% ở bệnh nhân dùng statin so với trước điều trị

✓ Nồng độ ldl-c và phần trăm giảm ldl-c không phải là tiêu chuẩn chăm sóc và chỉ được sử dụng để đánh giá đáp ứng và tuân thủ điều trị.

* Nếu bệnh nhân đáp ứng với điều trị

✓ Tiếp tục dùng statin cùng loại và liều lượng trong 3-12 tháng

✓ Cân nhắc giảm liều statin

40 mg/dL

khi ldl-c là hai lần liên tiếp

✓ Ngừng statin khi ldl-c < 20 mg/dL

*Nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị

✓ Kiểm tra tình trạng không dung nạp với liều khuyến cáo của statin

-Bệnh nhân mắc nhiều bệnh hiểm nghèo cùng lúc, kết hợp

– rối loạn chức năng gan và thận

– Tiền sử không dung nạp statin hoặc bệnh cơ

– alt tăng hơn 3 lần so với ngưỡng

– Sử dụng đồng thời các thuốc tương tác hoặc cản trở chuyển hóa statin

-> 75 tuổi

→ Cần giảm statin xuống mức vừa phải. Chọn liều statin tối ưu không gây tác dụng phụ. Nên chọn statin có tác dụng hạ LDL-D mạnh và liều điều trị thấp

✓ Nếu không dung nạp

– Kiểm tra tuân thủ điều trị: dùng thuốc, tích cực thay đổi lối sống

Xem thêm: Giải mã Ý nghĩa giấc mơ thấy cảnh cháy nhà năm 2022

– Loại trừ các nguyên nhân thứ phát của RLLM

– Nếu không đáp ứng điều trị, theo dõi lipid máu sau 4-12 tuần

♦ Tăng liều statin

♦ Hoặc cân nhắc thêm một loại thuốc hạ lipid máu khác

Quản lý tăng men gan ở bệnh nhân dùng statin

<;ngưỡng gấp 3 lần

✓ Tiếp tục điều trị

✓ Kiểm tra lại sau 6 tuần

>Ngưỡng 3x

✓ Ngừng statin và kiểm tra lại sau 6 tuần

✓ Nếu alt trở lại bình thường thì cho statin trở lại, chú ý hạn chế tác dụng phụ[3,5]

– Statin mạnh liều thấp

– Chuyển sang dùng statin (rosuvastatin) ít ảnh hưởng đến cyp3a4

– Uống cách ngày (rosuvastatn) hoặc hai lần một tuần (atorvastatin)

Hình 2. Theo dõi men gan trong khi điều trị bằng statin[3]

Quản lý CK cao ở bệnh nhân dùng statin

✓ trường hợp ck >5 lần ngưỡng

– Ngưng điều trị, kiểm tra chức năng thận và theo dõi ck 2 tuần/lần

– Đánh giá xem ck có tăng lên do các nguyên nhân khác như gắng sức hay không

– Nếu ck vẫn tăng thì nghĩ đến bệnh cơ

✓ trường hợp ck 5 lần ngưỡng

– Tiếp tục statin nếu không có triệu chứng tổn thương cơ (hướng dẫn bệnh nhân theo dõi các dấu hiệu bệnh cơ và kiểm tra lại sau đó)

– Nếu các triệu chứng của bệnh cơ phát triển, hãy theo dõi các triệu chứng và kiểm tra thường xuyên.

4.2.2. Các loại thuốc trị ung thư khác

Các loại thuốc trị ung thư khác (ngoài statin) chỉ nên được sử dụng nếu:

✓ Không đạt được mục tiêu điều trị là giảm ldl-c khi sử dụng liều statin dung nạp tốt nhất. Những loại thuốc hạ lipid máu này nên được sử dụng kết hợp với statin

✓ Không dung nạp statin

✓ Tăng chất béo trung tính > 500 mg/dL

Trường hợp liều statin tối ưu không đạt mục tiêu điều trị

✓ Sự kết hợp giữa statin và chất ức chế hấp thu cholesterol

✓ Sự kết hợp giữa statin và axit mật phân lập

✓ Sự kết hợp giữa statin và niacin

Các trường hợp không dung nạp statin

✓ Tách axit mật

✓ Niacin

✓ Thuốc ức chế hấp thu cholesterol, đơn độc hoặc kết hợp với chất phân chia axit mật.

Trường hợp tăng triglycerid máu > 500 mg/dL

Tăng triglycerid máu là nguyên nhân của 10% trường hợp viêm tụy cấp

Giảm calo và chất béo (khuyến nghị 10%-15%), kiêng rượu và điều trị tích cực bằng thuốc.

Giảm chất béo trung tính bằng thuốc

✓ Fibrate đơn thuần không có chỉ định bắt buộc dùng statin

✓ Statin phải được sử dụng khi statin kết hợp với fibrate

4.2.2.1. Bates

Có 2 loại chính: fenofibrate và gemfibrozil

Fenofibrate

Tác dụng

✓ Hạ triglycerid: 41 – 53%.

✓ Tăng HDL: 5 – 20%

✓ Thấp hơn ldl-c: 6 – 20%

Chỉ định

Khi không có phản ứng với statin đơn độc, nó có thể được sử dụng đồng thời với statin mức độ thấp

✓ Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời statin và fibrate với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom p450

✓ Fibrate nên được dùng vào buổi sáng và statin vào buổi tối để giảm thiểu mức chất béo trung tính cao nhất >500 mg/dL

Liều lượng:200 mg/ngày

Tác dụng phụ: Khó tiêu, đau bụng, mẩn đỏ, sỏi mật, tiêu chảy.

Tương tác thuốc: tăng độc tính cyclosporine; tương tác warfarin, có thể làm tăng hoạt tính chống đông máu

Bắt đầu đặt cược

✓ Theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị

• Không nên dùng Fenofibrate nếu gfr <; 30 ml/phút/1,73 m²

Theo dõi trong quá trình điều trị Fibate

✓ Theo dõi chức năng thận trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị và 6 tháng sau đó một lần

✓ Trường hợp 30 <gfr< 59ml/phút/1,73m2, liều fenofibrate tối đa <54mg/ngày

✓ Ngừng fenofibrate khi gfr <;30ml/phút/1,73m2

Giferozil

Tác dụng

✓ Hạ triglycerid: 35 – 50%.

✓ Giảm nhẹ ldl-c: 10-15%.

✓ Tăng HDL: 5 – 20%.

Liều lượng: 600 mg x 2 lần, có tác dụng phụ tăng triglycerid máu nặng: khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy.

Tương tác thuốc: Tăng hoạt tính của warfarin

Không nên sử dụng đồng thời với statin do tăng nguy cơ tiêu cơ vân

4.2.2.2 Tách axit mật

Tác dụng

✓ Ldl-c thấp hơn: 15 – 30%

✓ Tăng chất béo trung tính

✓ Không có hoặc tăng nhẹ hdl-c

Chỉ định

✓ Không đạt được mục tiêu điều trị là giảm ldl-c khi sử dụng liều statin dung nạp tốt nhất. Loại thuốc hạ lipid máu này cần được sử dụng kết hợp với statin

✓ Bệnh nhân có chỉ định dùng statin nhưng không dung nạp statin

✓ Không cho phép cô lập axit mật khi liều triglyceride > 300mg/dl

✓ Cholestyramin: 4g x 2-6 lần/ngày trong bữa ăn

✓ Colestipol: 5g x 2-6 lần/ngày, cùng thức ăn

Tác dụng phụ: táo bón, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng trên.

Tương tác quan trọng với amiodarone, digoxin, warfarin, statin, thiazide, thuốc chẹn beta, thyroxine, phenobarbital. Có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu các vitamin tan trong chất béo (a, d, e, k). Có thể làm tăng xu hướng chảy máu. Có thể làm giảm hấp thu của nhiều loại thuốc khác và nên uống 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi dùng các loại thuốc khác

Theo dõi trong quá trình điều trị tách axit mật

✓ Theo dõi tỷ lệ lipid máu 3 tháng sau khi bắt đầu và cứ sau 6-12 tháng sau đó

✓ Trường hợp 250<;Chất béo trung tính < 299 mg/dL

– Cẩn thận khi tách axit mật

– Theo dõi chặt chẽ lipid trong 4-6 tuần tới

-Dừng phân tách axit mật khi chất béo trung tính >400 mg/dL

4.2.2.3 Niacin

Tác dụng

✓ Tăng hdl (hiệu quả rõ nhất trong nhóm này): 15 – 35%

✓ Ldl-c thấp hơn: 10 – 25%

✓ Hạ triglycerid: 25 – 30%.

Chỉ định

✓ Không đạt được mục tiêu điều trị là giảm ldl-c khi sử dụng liều statin dung nạp tốt nhất. Loại thuốc hạ lipid máu này cần được sử dụng kết hợp với statin

✓ Bệnh nhân có chỉ định dùng statin nhưng không dung nạp statin

✓ Khi nào thì không nên dùng niacin

-alternative>ngưỡng gấp 2 lần

– Triệu chứng da nặng, tăng đường huyết dai dẳng, gút cấp, đau bụng không rõ nguyên nhân

– Rung tâm nhĩ gần đây hoặc giảm cân gần đây

Liều lượng

✓ 2000-3000 mg/ngày, chia 3 lần, uống trong bữa ăn

✓ Thuốc phóng thích tức thì có nhiều tác dụng phụ hơn thuốc phóng thích kéo dài, nhưng nó hiệu quả hơn trong việc hạ thấp ldl-c và ít gây độc cho gan hơn

Tác dụng phụ

✓ Đỏ bừng da: Có thể bị sốt, ngứa phần trên cơ thể và nhức đầu khi mới bắt đầu dùng thuốc.

✓ Cho uống aspirin để cải thiện tình trạng bốc hỏa. Cho aspirin 325mg nửa giờ trước khi dùng niacin, bắt đầu với liều thấp và tăng dần liều.

✓ Rối loạn tiêu hóa.

✓ Nhiễm độc gan, tăng đường huyết, tăng acid uric máu.

Tương tác với warfarin (có thể làm tăng tác dụng chống đông máu).

Kích hoạt Niacin

✓ Theo dõi ast, alt, đường huyết lúc đói, hba1c, axit uric trong quá trình điều trị bằng niacin

✓ Kiểm tra ast, alt, đường huyết lúc đói, hba1c, axit uric khi tăng liều thuốc và 6 tháng một lần sau đó

4.2.2.4. Thuốc ức chế hấp thu cholesterol

Hiệu ứng ezetimibe

’ ✓ Giảm ldl-c: 17%.

✓ Không có thay đổi về triglycerid và hdl-c.

Chỉ định

✓ Không đạt được mục tiêu điều trị là giảm ldl-c khi sử dụng liều statin dung nạp tốt nhất. Loại thuốc hạ lipid máu này cần được sử dụng kết hợp với statin

✓ Bệnh nhân có chỉ định dùng statin nhưng không dung nạp statin

Liều lượng: 10 mg/ngày

Thử alt trước khi bắt đầu điều trị

Khi dùng đồng thời với statin, ngừng sử dụng ezetimibe khi alt > 3 lần ngưỡng

4.2.6. axit béo không bão hòa đa n-3 (axit béo omega 3)

Axit béo n-3 [axit eicosapentaenoic (epa) và axit docosahexaenoic (dha)] là thành phần chính của dầu cá

Tác dụng

✓ Tăng LDL: 4 – 49%

✓ Tăng HDL: 5 – 9%

✓ Hạ triglycerid: 29 – 45%.

Chỉ định:Tăng triglycerid máu nên được kết hợp với fibrate

Liều lượng:2-10 gam/ngày, cùng hoặc ngay sau bữa ăn

Tương tác Aspirin, Clopidogrel

Tài liệu tham khảo

1 acc/aha Hướng dẫn điều trị cholesterol trong máu để giảm nguy cơ tim mạch ở người lớn bị xơ vữa động mạch: báo cáo của Lực lượng đặc nhiệm hướng dẫn thực hành của Đại học Tim mạch Hoa Kỳ/Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ. http://circ.ahajournals.org. đi xe đạp. 2013;00:00-000.

2. esc/eas hướng dẫn quản lý rối loạn lipid máu. Tạp chí Tim mạch Châu Âu 2011;32, tr. 1769-1818

3. Neil J. Stone: Thuốc tăng cholesterol lipoprotein mật độ thấp. Trong Ant-Man. Bếp điện từ sabatine.ms: Liệu pháp tim mạch: Người bạn đồng hành với Bệnh viện Tim mạch Braunwald lần thứ 4.

w.b Sanders & Co., 2013: 975-984

4. Jacques Jester Peter Libby: Rối loạn Lipoprotein và Bệnh tim mạch. trong bệnh tim của braunwald: sách giáo khoa về thuốc tim mạch Công ty w.b saunders lần thứ 9, 2012

Xem thêm: Hiệu Ứng Nhà Kính Là Gì?

Sỹ Văn

Chuyên gia về sắc đẹp. Nhiều năm công tác trong ngành makeup và thời trang.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button