Giải đáp cuộc sống

Trích lập dự phòng là gì? Tại sao phải trích lập dự phòng

Các khoản dự phòng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các công ty đánh giá hoạt động của mình và lập dự phòng cho các tổn thất về giá trị tài sản và tổn thất do nợ khó đòi.

Vậy cấu hình là gì? Tại sao phải định cấu hình. Quý khách hàng quan tâm vui lòng chú ý theo dõi các bài viết sau để có thêm nhiều thông tin hữu ích.

Đang xem: Trích lập dự phòng ngân hàng là gì

Cấu hình là gì?

Dự phòng được hiểu là khoản dự phòng được lập để bù đắp chênh lệch giá trị tài sản giữa thời điểm lập báo cáo tài chính và thời điểm mua lại, hoặc khoản dự phòng tương ứng với các khoản nợ phải thu khó đòi.

Doanh nghiệp cần trích lập cụ thể từng nhóm đối tượng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh và thực hiện các bước cần thiết để thu hồi nợ.

Mục đích của điều khoản là gì?

Khi tìm hiểu về trích lập dự phòng, nhiều người thắc mắc mục đích của việc trích lập dự phòng là gì? Tại sao điều khoản được thực hiện? Khi đó, trên cơ sở trả lời câu hỏi Dự phòng là gì?, chúng ta có thể thấy mục đích của việc trích lập dự phòng như sau:

– Có phương tiện tài chính để trang trải những tổn thất có thể xảy ra trong tương lai.

– Đảm bảo giá trị của các khoản mục được phản ánh chính xác trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: phải thu khách hàng, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính… không cao hơn giá trị có thể thu hồi của khoản mục đó. thu nhập = earnings.

– Bảo toàn vốn kinh doanh.

Dự phòng ngân hàng là gì?

Dự trữ ngân hàng là dự phòng cho các khoản nợ khó đòi hoặc rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động tài chính. Việc cho phép xử lý nợ xấu sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và thẩm định hồ sơ khách hàng.

Các nhóm nợ khác nhau

Trước khi đi sâu vào mức độ và điều kiện trích lập dự phòng, kế toán công nợ cần nắm rõ các quy tắc phân loại nợ. Điều này sẽ giúp ngân hàng trích lập dự phòng cho các nhóm nợ. Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các loại nợ được chia thành 5 loại sau:

Tham khảo: 200 cách đặt tên con họ Mai ý nghĩa nhất năm 2021 – Cùng con lớn khôn

– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ sẽ được thanh toán đầy đủ gốc và lãi đúng hạn

– Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp có khả năng thanh toán đầy đủ

– Nhóm 3 (Nợ thứ cấp) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày và các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không có khả năng thanh toán lãi theo yêu cầu.

– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Loại nguồn cung cấp

Theo Thông tư 48/2019/tt-btc, việc thiết lập và xử lý các từ ngữ hướng dẫn:

Có các loại cấu hình sau:

Dự phòng khấu hao cho hàng tồn kho: Là khoản dự phòng được lập khi mức suy giảm giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.

dự phòng tổn thất các khoản đầu tư: Là dự phòng tổn thất về giá trị và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do giảm giá chứng khoán doanh nghiệp nắm giữ. Lỗ có thể xảy ra do sự sụt giảm giá trị các khoản đầu tư khác (trừ khoản đầu tư ra nước ngoài) của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế nhận vốn góp.

– Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nếu báo cáo tài chính không hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì chủ đầu tư chỉ trích lập dự phòng tổn thất cho số lỗ của công ty liên doanh, liên kết. Quyền sở hữu đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

Xem thêm: 30/4, 1/5 là ngày gì? Được nghỉ mấy ngày?

– Đối với các khoản đầu tư do nhà đầu tư nắm giữ trong thời gian dài (không được phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư, dồn tích như sau:

+Nếu giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc khoản đầu tư có thể xác định được một cách đáng tin cậy thì giá trị hợp lý của khoản đầu tư đó sẽ được trích trước theo giá trị thị trường của cổ phiếu (tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán);

+ Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý trong kỳ báo cáo thì trích lập dự phòng theo tổn thất của đơn vị được đầu tư (dự phòng tổn thất đầu tư khác)

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng cho giá trị tổn thất của các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn có khả năng thu hồi không đúng hạn.

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây lắp: Là khoản dự phòng tính vào giá thành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây lắp đã bán, cung cấp, bàn giao cho bên mua nhưng doanh nghiệp vẫn có Nghĩa vụ tiếp tục hoàn thành sửa chữa theo đúng hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.

Nguyên tắc chung trích lập dự phòng

Các bài viết được cung cấp phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ báo cáo năm, các khoản chi phí được trừ được rút ra để bù đắp cho các khoản lỗ có thể phát sinh trong năm tiếp theo; đảm bảo giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá thị trường, giá trị tài khoản khoản phải thu Không cao hơn số tiền có thể thu hồi tại thời điểm lập báo cáo tài chính. bản thân năm đó.

Thời điểm trích lập và hoàn nhập dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm.

Doanh nghiệp cân nhắc và quyết định xây dựng các quy chế, quy định như quản lý vật tư, quản lý danh mục tài sản, quản lý công nợ để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, làm rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người về giám sát, quản lý vật tư, vật chất, đầu tư, và thu hồi nợ.

Doanh nghiệp không tích lũy rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.

Trên đây là một số thông tin chúng tôi muốn chia sẻ vềCung cấp là gì? Tại sao cấu hình lại cần thiết? Quý khách quan tâm có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết vui lòng phản hồi trực tiếp để được hỗ trợ.

Xem thêm: Biên lai là gì? Biên lai có phải là hóa đơn không, khác gì với hóa đơn?

Sỹ Văn

Chuyên gia về sắc đẹp. Nhiều năm công tác trong ngành makeup và thời trang.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button