Giải đáp cuộc sống

Bài giảng đẻ khó do cơn co tử cung

Các cơn co tử cung là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dạ.

Vai trò của cơn co tử cung là làm thay đổi các phần phụ của mẹ, thai nhi và thai nhi, đẩy thai nhi ra khỏi khoang tử cung.

Đang xem: Trương lực cơ bản tử cung là gì

Để quá trình chuyển dạ diễn ra bình thường, các cơn co tử cung phải bình thường và nhịp nhàng, không quá mạnh cũng không quá yếu. Cơn co tử cung là bất thường khi cơn co tử cung quá nhanh, quá mạnh hoặc tăng trương lực cơ bản, hoặc cơn co tử cung quá hiếm hoặc quá yếu.

Phương pháp đánh giá cơn co tử cung

Đau bụng khi mang thai: Đau bụng khi mang thai là do tử cung co bóp mạnh. Đánh giá này không chính xác vì các cơn co thắt bắt đầu trước cơn đau và kéo dài hơn sau khi hết đau. Mặt khác, cơn đau còn phụ thuộc vào trạng thái tâm lý của mỗi sản phụ.

Đánh giá bằng tay: đặt lòng bàn tay lên bụng thai phụ, theo dõi độ dài của mỗi cơn co thắt và khoảng cách giữa 2 cơn co thắt. Phương pháp này cũng không chính xác, phụ thuộc vào sự chủ quan của người sử dụng, không đánh giá được chính xác độ mạnh của cơn co tử cung. Áp dụng cho mọi mức độ điều trị, đánh giá ban đầu về tình trạng co thắt.

Dùng máy monitor sản khoa đo cơn gò tử cung: giúp chúng ta đánh giá chính xác cường độ từng cơn co tử cung, tần suất cơn co tử cung, độ căng của tử cung trong từng giai đoạn chuyển dạ, đồng thời có thể theo dõi sự thay đổi của nhịp tim thai trong các cơn gò tử cung để phát hiện bối rối phát triển thai nhi sớm.

Phương pháp ghi lại các cơn gò ngoài tử cung không đo được chính xác áp lực của các cơ ở các phần khác nhau của tử cung và áp suất của nước ối.

Phương pháp ghi: Đưa một ống thông mềm vào buồng ối qua cổ tử cung hoặc qua thành bụng của mẹ để đo áp suất trong ối, sức căng cơ bản của tử cung, tần suất và cường độ cơn co tử cung. Nhược điểm của phương pháp này là không xác định được áp lực riêng của từng phần tử cung, đặt lâu trong tử cung có thể gây nhiễm trùng màng ối, kỹ thuật đặt phức tạp nên ít được sử dụng. Nó chỉ được dùng cho những trường hợp có sẹo mổ tử cung cũ và ối vỡ sớm.

Ở các vị trí khác nhau của nội mạc tử cung (góc, đáy tử cung, thân, đoạn dưới tử cung ngang qua thành bụng để ghi lại áp lực co bóp ở các khu vực khác nhau), các hạt vi cầu được đặt vào nội mạc tử cung để xác định nguồn gốc của cơn co tử cung và thay đổi cơn co tử cung Áp suất tâm thu và khuếch tán.

Đặc điểm cơn co tử cung

Các cơn co tử cung bình thường

Huyết áp tâm thu trong tử cung tính bằng milimét thủy ngân hoặc kilopascal (kpa) (1mmhg = 0,133 kpa). Đơn vị tính bằng Montevideo (um) là độ dài cơn co thắt trung bình nhân với tần suất cơn co thắt (số lần co thắt trong 10 phút).

Trong 30 tuần đầu của thai kỳ tử cung chưa co bóp, từ tuần 30-37 tử cung sẽ co bóp thường xuyên hơn, đạt 50 um. Cơn co tử cung là 120um khi bắt đầu chuyển dạ và tăng dần lên 250um trong khi sinh

Trước khi chuyển dạ một hoặc hai tuần, tử cung co bóp nhẹ, tốc độ co bóp nhanh hơn trước, áp suất 10-15mmhg, gọi là cơn co thắt không đau.

Cường độ co bóp của tử cung là thước đo áp suất cao nhất trong tử cung với mỗi cơn co thắt.

Trương lực cơ tử cung ban đầu: 5 – 15 mmHg.

co bóp tử cung = co bóp tử cung trừ trương lực cơ bản.

Thời gian cơn co tử cung tính từ khi bắt đầu co đến khi ngừng co, đơn vị = giây.

Khi chuyển dạ, các cơn co tử cung tăng dần về tần suất và cường độ.

Điểm bắt đầu của mỗi cơn co thắt là ở một trong 2 góc của tử cung, thường là góc bên phải ở người.

Các cơn co tử cung gây đau ở áp suất 25-30 mmHg.

Co hồi tử cung yếu. Sự co bóp của tử cung được truyền từ khoang tử cung đến đáy và thân, sau đó đến đoạn dưới và cổ tử cung.

Thời gian co cơ tử cung giảm dần từ trên xuống dưới, áp lực co bóp tử cung giảm dần từ trên xuống dưới.

các cơn co thắt tử cung khi chuyển dạ

Việc giao kết xảy ra một cách tự phát, không có ý muốn của người mẹ. Cơn co thắt bắt đầu từ một trong 2 góc của tử cung. Thông thường chỉ có một nguồn gốc phát huy tác dụng và điều khiển nguồn gốc kia. Tất cả các cơn co thắt đến từ cùng một điểm. Cơn co tử cung thường lan từ góc phải tử cung sang trái, tốc độ khuếch tán 2-3cm/s.

Các cơn co tử cung diễn ra theo chu kỳ và đều đặn. Các cơn co thắt trở nên nhanh hơn, kéo dài hơn và tăng cường độ.

Những cơn co thắt đau đớn. Ngưỡng đau phụ thuộc vào từng phụ nữ. Khi áp suất co bóp đạt 25-30 mm Hg, sản phụ sẽ cảm thấy đau. Cơn co tử cung càng nhanh thì càng mạnh và cơn co càng kéo dài thì càng đau. Đau tăng lên khi bạn rơi vào trạng thái lo lắng, sợ hãi.

Cơn co tử cung có kiểu thiếu oxy thứ ba: áp suất giảm dần từ trên xuống dưới, tốc độ truyền đến các bộ phận cơ chậm dần theo định luật thứ ba, cao nhất là ở sừng tử cung, khi co đến cửa ngoài tử cung, áp suất giảm Khi bằng 0, sự co bóp của cơ tử cung cũng dần yếu đi, trong tử cung, thời gian co bóp của phần dưới dài hơn, thời gian co bóp của phần dưới cũng lâu hơn. cao hơn thấp hơn.

Xem thêm: Distro Linux Là Gì? Nên Dùng Distro Linux Nào, Chúng Có Gì Khác Nhau

2cm ctc khi bắt đầu chuyển dạ

Khi cổ tử cung giãn hết cỡ

Thời gian (giây)

15-20

30-40

Cường độ (mmHg)

30-35

50-55; 60-70

Tần suất (co giật/10 phút)

3

4-5-6

Sự kiện (Montevideo)

85-120

235-250

Giai điệu tử cung

8 mmHg

10-12 mmHg

Các cơn co thắt bất thường

Tăng co bóp tử cung

Tăng cường co bóp tử cung

Thời gian co bóp dài hơn, biên độ co bóp lớn hơn, khoảng cách giữa hai lần co bóp ngắn hơn bình thường, tức là cơn co thắt quá dài, quá mạnh và quá nhanh.

lý do

Các nguyên nhân phổ biến là do người mẹ gặp khó khăn về cơ học, ví dụ như bất thường vùng chậu, khối u tuyến tiền liệt. Thai to toàn bộ, vị trí bất thường, dị dạng, đa thai, v.v.

Một số trường hợp do sử dụng thuốc tăng co bóp tử cung mà nguyên nhân là do u xơ tử cung, dị dạng, thiểu sản tử cung.

Do thần kinh, tâm lý, mang thai, hay lo lắng, sợ hãi.

Cường độ co bóp tăng thường đi kèm với tăng trương lực cơ tử cung.

Hậu quả: Có nhiều hậu quả xấu cho cả mẹ và thai nhi. Các cơn co tử cung tăng lên có thể làm chậm quá trình giãn cổ tử cung, nguy hiểm nhất là vỡ tử cung hoặc vỡ tử cung, gây nguy hiểm đến tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Ở thai nhi, giảm tuần hoàn máu nhau thai có thể dẫn đến suy thai hoặc thai chết lưu. Tăng cơn co tử cung sau sinh dễ bị đờ tử cung.

Thái độ

Tham khảo: Tăng cường chất lượng tuyến y tế cơ sở

Nếu nguyên nhân cơ học thì điều trị là mổ lấy thai, trong thời gian chờ mổ cần cho thuốc giảm co, đồng thời cho sản phụ thở oxy và truyền huyết thanh ngọt 20% để hồi sức. thai nhi.

Nếu dùng quá nhiều thuốc tăng co bóp cơ, phải xem kỹ chỉ định và liều lượng của thuốc.

Nếu sự xáo trộn là do nguồn gốc của cơn co thắt gây ra, thuốc chống co thắt sẽ được sử dụng, cơn co thắt sẽ ngừng lại và sau đó cơn co thắt được điều chỉnh. Nếu không điều chỉnh được sẽ có những biểu hiện xấu cho mẹ và thai nhi, nếu không đủ điều kiện để sinh thường thì phải mổ lấy thai.

Tăng trương lực cơ tử cung

Khi chuyển dạ, cổ tử cung giãn ra 2 cm với độ căng cơ bản là 8 mmHg. Âm thanh cơ sở là 10 mmhg khi cổ tử cung mở hoàn toàn và 12 mmhg khi chuyển dạ.

Nếu âm sắc tăng lên, khó phân biệt giữa co bóp tử cung và nghỉ ngơi, lực co bóp yếu đi. Nếu âm điệu của tử cung bằng với cường độ của các cơn co thắt, tử cung sẽ co bóp, có thể gây nguy hiểm cho thai nhi.

lý do

Chuyển dạ kéo dài và mô hình nhau bong non.

Phụ nữ thiểu sản tử cung, tử cung dị dạng, tử cung co thắt, hay hoảng sợ.

Hậu quả

Cơn co tử cung, tức là cổ tử cung co và mở chậm, kéo dài thời gian chuyển dạ. Tăng áp suất thẩm thấu cùng với tăng co bóp tử cung có thể làm giảm tuần hoàn tử cung nhau thai, dẫn đến suy thai hoặc chết thai.

Thái độ

Khuyến khích các bà mẹ cảm thấy an toàn.

Giảm co bóp tử cung để giảm trương lực cơ, giúp cổ tử cung nhanh giãn ra, quá trình chuyển dạ diễn ra bình thường. Nếu không điều chỉnh được ngôi thai và thai suy thì phải mổ lấy thai, không đủ điều kiện để đẻ đường âm đạo.

Việc phá thai tùy theo mức độ nặng nhẹ, thậm chí nếu thai chết lưu thì phải mổ lấy thai.

Giảm co bóp tử cung

Các cơn co thắt tử cung ít hơn có nghĩa là mỗi cơn co thắt có thời gian ngắn hơn và khoảng cách giữa các cơn co thắt thưa và yếu. Giảm co bóp có thể kèm theo giảm trương lực cơ.

lý do

Mẹ mắc các bệnh toàn thân như tim mạch, thiếu máu, lao phổi… khiến mẹ suy nhược.

tử cung, đẻ nhiều, chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm, vỡ ối sớm, nhiễm trùng màng ối

Đa ối, đa thai, u xơ dẫn đến tử cung giãn quá mức.

Hậu quả

Khi chuyển dạ, cổ tử cung giãn ra, các cơn co tử cung yếu làm cổ tử cung mở chậm nên thời gian chuyển dạ kéo dài hơn. Nếu nước ối vỡ sớm dễ nhiễm trùng nước ối và gây suy thai.

Khi mang thai, các cơn co tử cung yếu, không thể mang thai nên phải thực hiện một số thao tác như dẫn lưu, hút thai để lấy thai ra ngoài, sẽ gây sang chấn cho mẹ và bé.

Trong quá trình bong nhau thai, nếu cơn co tử cung yếu có thể dẫn đến đờ tử cung, chảy máu, nguy hiểm đến tính mạng sản phụ nên việc theo dõi sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng.

Thái độ

Sau khi loại trừ các nguyên nhân gây đẻ khó khác, nếu ối vỡ sớm và cơn co tử cung yếu thì dùng thuốc co hồi tử cung: nhỏ giọt oxytocin. Điều chỉnh lượng thuốc truyền theo cơn co. – Đa ối cần truyền nước ối để ngăn tử cung giãn làm tăng co bóp, nếu còn yếu thì cho uống thuốc tăng co. Nếu vỡ nước trên 6 giờ phải cho kháng sinh toàn thân để chống bội nhiễm.

Nếu trong thời kỳ mang thai cơn co tử cung yếu và thưa thớt thì nên tăng cường cơn co tử cung, kết hợp với lực đẻ yếu có thể dùng nĩa hoặc dụng cụ hút để lấy thai ra ngoài.

Trong khi đẻ, nếu tử cung yếu hoặc mẹ đẻ nhiều lần, tử cung quá giãn, đa ối, đa thai thì phải truyền tĩnh mạch oxytocin để tránh đờ tử cung cho đến khi đẻ. Rau sau 2h. Sau đẻ, nếu xác định tử cung sạch thì tiêm bắp Ecomid. Sau khi kiểm soát tử cung, oxytocin được tiêm trực tiếp vào cơ tử cung.

Khi dùng thuốc chống thai phải tuân thủ đúng chỉ định, phương pháp, phải theo dõi, quan sát chặt chẽ bà mẹ và thai nhi để kịp thời xử lý các trường hợp khẩn cấp. Khi thai nhi ra đời vẫn phải truyền oxytocin cho đến khi tử cung co hồi tốt và hình thành khối an toàn sau đẻ.

Xem thêm: Kiểm toán báo cáo tài chính (Audit of Financial Statements) là gì?

Sỹ Văn

Chuyên gia về sắc đẹp. Nhiều năm công tác trong ngành makeup và thời trang.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button